Sơn & Mực in

Dự thảo Quy Chuẩn Kỹ thuật Quốc Gia về giới hạn hàm lượng chì trong sơn

03/08/2020 | 14:56

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                            

QCVN       : 2020/BCT

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ GIỚI HẠN HÀM LƯỢNG CHÌ TRONG SƠN

 

National technical regulation on the limits of total lead in paints

 

HÀ NỘI - 2020

 Lời nói đầu

QCVN......: 2020/BCT do Tổ soạn thảo xây dựng, Cục Hóa chất trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định; Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số:..... /2020/TT-BCT, ngày......tháng.....năm 2020.

VỀ GIỚI HẠN HÀM LƯỢNG CHÌ TRONG SƠNQUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

National technical regulation on the limits of total lead in paints

 

1. Quy định chung

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định giới hạn tổng hàm lượng chì trong sơn, phương pháp thử, quản lý sơn được sản xuất, nhập khẩu, sử dụng và lưu thông ở Việt Nam.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng sơn.

1.3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1. Sơn là vật liệu ở dạng lỏng, hồ hay bột sau khi sơn một lớp mỏng lên bề mặt vật liệu chuyển thành một màng rắn bám chắc trên bề mặt đó, có khả năng bảo vệ, trang trí và có tính chất riêng theo yêu cầu.

1.3.2 Các hợp chất của chì thông thường bao gồm Chì monoxide, Chì octanoate, Chì cromat, Chì 2-ethylhexanoate, Chì sunfat, Ôxít chì, Chì molybdate, Chì nitrat, Chì sulfo-cromat vàng, chì naphthenate, chì cromat molybdate sulfate đỏ, chì peroxide, chì cacbonat (chì trắng), oxit cromat chì và Tri chì - bis (cacbonat) - dihydroxide1.

1.4. Tài liệu viện dẫn

1.4.1. ASTM E1613, Standard Test Method for Determination of Lead by Inductively Coupled Plasma Atomic Emission Spectrometry (ICP-AES), Flame Atomic Absorption Spectrometry (FAAS), or Graphite Furnace Atomic Absorption Spectrometry (GFAAS) Techniques (Phương pháp xác định chì bằng Kỹ thuật phổ phát xạ nguyên tử plasma cặp cảm ứng (ICP-AES), Kỹ thuật phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (FAAS) hoặc Kỹ thuật phổ hấp thụ nguyên tử lò đốt graphit (GFAAS))

 

1.4.2. CPSC-CH-E1003-09-01, Standard operating Procedure for Determining Lead (Pb) in Paint and Other Similar Surface Coatings, February 25, 2011 (Quy trình thực hành chuẩn để xác định chì (Pb) có trong sơn và lớp phủ bề mặt tương tự khác, ngày 25 tháng 02 năm 2011).

 

1.4.3. TCVN 2090: 2015 (ISO 15528:2013) về Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu

2. Quy định kỹ thuật

Bảng 1 - Giới hạn tối đa của tổng hàm lượng chì trong sơn

STT

Lộ trình áp dụng

Giới hạn tối đa của tổng hàm lượng chì (ppm)

Phương pháp thử

1

Thời điểm Thông tư này có hiệu lực

≤  600

Theo quy định tại Mục 3

2

Sau 3 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực

≤  90

Theo quy định tại Mục 3

3. Phương pháp thử

Yêu cầu kỹ thuật quy định trong Quy chuẩn này được thử theo phương pháp dưới đây (có thể sử dụng phương pháp thử khác có độ chính xác tương đương được công nhận):

 CPSC-CH-E1003-09-01, Standard operating Procedure for Determining Lead (Pb) in Paint and Other Similar Surface Coatings, February 25, 2011 (Quy trình thực hành chuẩn để xác định chì (Pb) có trong sơn và lớp phủ bề mặt tương tự khác, ngày 25 tháng 02 năm 2011)

4. Quy định về quản lý

4.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu các sản phẩm sơn phải thực hiện việc công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy phù hợp với Quy chuẩn này và các quy định có liên quan.

4.2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu các sản phẩm sơn có nghĩa vụ ghi nhãn hóa chất trước khi đưa sơn vào sử dụng, lưu thông trên thị trường theo quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa

4.3. Việc đánh giá sự phù hợp đối với các sản phẩm sơn sản xuất trong nước thực hiện theo phương thức 5: thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất được quy định tại Mục V, Phụ lục 2, Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

Việc đánh giá sự phù hợp đối với các sản phẩm sơn nhập khẩu thực hiện theo phương thức 7: thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm hàng hóa được quy định tại Mục VII, Phụ lục 2, Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN

4.4. Sơn sản xuất, nhập khẩu trước khi lưu thông trên thị trường phải được gắn dấu hợp quy theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ và pháp luật hiện hành về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

4.5. Sơn sản xuất, nhập khẩu, sử dụng, lưu thông trên thị trường phải chịu sự kiểm tra về chất lượng theo quy định của pháp luật hiện hành về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

4.6.  Sơn nhập khẩu thực hiện kiểm tra chất lượng trước khi thông quan tại phòng thử nghiệm được Bộ Công Thương chỉ định.

5. Tổ chức thực hiện

5.1. Cục Hoá chất chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học và Công nghệ, các đơn vị có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.

5.2. Tổng Cục Quản lý thị trường có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm quy định về chất lượng sơn lưu thông trên thị trường theo quy định của pháp luật và Quy chuẩn này.

5.3. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này tại địa phương, báo cáo Bộ Công Thương về tình hình thực hiện, những khó khăn, vướng mắc định kỳ trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo hoặc đột xuất.

5.4. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.

 

Bình Luận qua Facebook

2.70203 sec| 2856.141 kb